Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các pháp nhân thương mại ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển, nhiều doanh nghiệp cũng có nguy cơ vướng vào những hành vi vi phạm pháp luật hình sự. Từ năm 2015, khi Bộ luật Hình sự (sửa đổi, bổ sung năm 2017) chính thức quy định trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại, nhiều doanh nghiệp đã phải đối mặt với các vụ án nghiêm trọng. Đây là vấn đề không thể xem nhẹ, bởi các chế tài hình sự dành cho pháp nhân có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại, uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp.
Trong bài viết này, DN Lawyers phân tích những quy định pháp luật về pháp nhân thương mại phạm tội và lý do doanh nghiệp cần đến sự hỗ trợ từ Luật sư bào chữa cho pháp nhân thương mại để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Ảnh minh họa
1. Cơ sở pháp lý – Pháp nhân thương mại phạm tội?
Trước đây, trong hệ thống pháp luật Việt Nam, chỉ có cá nhân mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy, nhiều hành vi vi phạm do tổ chức, doanh nghiệp thực hiện, mang tính hệ thống, gây hậu quả nghiêm trọng hơn cá nhân rất nhiều. Do đó, Bộ luật Hình sự 2015 lần đầu tiên đã bổ sung quy định về trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại.
Theo Điều 75 Bộ luật Hình sự 2015, pháp nhân thương mại chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay nói cách khác pháp nhân thương mại phạm tội khi thỏa mãn đầy đủ các điều kiện sau:
1.1. Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại.
1.2. Hành vi đó được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại.
1.3. Có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại.
1.4. Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.
Quy định này nhằm đảm bảo công bằng, tránh tình trạng doanh nghiệp “lợi dụng pháp nhân” để thực hiện hành vi trái pháp luật nhưng cá nhân chịu trách nhiệm thay. Nhưng lưu ý rằng: Việc pháp nhân thương mại chịu trách nhiệm hình sự không loại trừ trách nhiệm hình sự của cá nhân.
2. Các tội danh áp dụng cho pháp nhân thương mại
Theo quy định, chỉ 33 tội danh mới áp dụng đối với pháp nhân thương mại. Các tội danh này được chia thành hai nhóm chính:
2.1. Nhóm tội phạm xâm phạm trật tự quản lý về kinh tế, ví dụ:
– Buôn lậu (Điều 188).
– Tội vận chuyển trá phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới (Điều 189);
– Tội sản xuất, buôn bán, tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 190, 191);
– Sản xuất, buôn bán hàng giả (Điều 192, 193, 194);
– Trốn thuế (Điều 200), Rửa tiền (Điều 324);
– Tội lừa dối khách hàng (Điều 198);
– Tội trốn thuế (Điều 200);
– Tội cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự (Điều 201);
– Tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng (Điều 206);
– Tội vi phạm quy định về cạnh tranh (Điều 217)
2.2. Nhóm tội phạm về môi trường, ví dụ:
– Gây ô nhiễm môi trường (Điều 235).
– Vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại (Điều 236).
– Hủy hoại nguồn lợi thủy sản, rừng, động vật hoang dã…
Ngoài ra còn những tội danh khác được liệt kê ở Bộ luật hình sự. Điểm đặc biệt là không phải mọi tội danh trong Bộ luật Hình sự đều áp dụng cho pháp nhân, mà chỉ những tội có tính chất kinh tế, môi trường, có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
3. Hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội
Khác với cá nhân, pháp nhân thương mại chịu những hình phạt đặc thù, bao gồm:
3.1. Phạt tiền: Đây là hình phạt phổ biến nhất, có thể áp dụng làm hình phạt chính hoặc bổ sung. Mức tiền phạt được quyết định căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm của tội phạm và có xét đến tình hình tài chính của pháp nhân thương mại phạm tội, sự biến động của giá cả nhưng không được thấp hơn 50.000.000 đồng.
3.2. Đình chỉ hoạt động: Pháp nhân có thể bị đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc đình chỉ vĩnh viễn nếu hành vi gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Đây là chế tài “mạnh tay” nhất, có thể dẫn đến phá sản doanh nghiệp.
3.3. Cấm kinh doanh, cấm huy động vốn: Tòa án có thể cấm pháp nhân thương mại hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định, hoặc cấm huy động vốn dưới hình thức:
– Cấm vay vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc quỹ đầu tư;
– Cấm phát hành, chào bán chứng khoán;
– Cấm huy động vốn khách hàng;
– Cấm liên doanh, liên kết trong và ngoài nước;
– Cấm hình thành quỹ tín thác bất động sản.
3.4. Bên cạnh các hình phạt thì Tòa án có quyền áp dụng các biện pháp tư pháp:
– Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm;
– Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi;
– Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;
– Buộc thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra,…
Có thể thấy, những chế tài này không chỉ gây thiệt hại về kinh tế mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trường.
4. Hệ quả pháp lý đối với doanh nghiệp
Một khi pháp nhân thương mại bị khởi tố, điều tra hoặc xét xử hình sự, hệ quả sẽ rất nặng nề:
4.1. Uy tín, thương hiệu bị ảnh hưởng nghiêm trọng: Khách hàng, đối tác mất niềm tin, dẫn đến giảm sút doanh thu.
4.2. Nguy cơ phá sản: Nếu bị đình chỉ hoạt động hoặc phạt tiền lớn, doanh nghiệp có thể mất khả năng duy trì kinh doanh.
4.3. Ảnh hưởng đến cán bộ, nhân viên: Người lao động mất việc làm, quyền lợi bị xâm hại.
4.4. Giảm khả năng cạnh tranh: Doanh nghiệp khó tiếp cận vốn, dự án hoặc hợp tác quốc tế.
Chính vì vậy, sự tham gia của Luật sư bào chữa cho pháp nhân thương mại trong các vụ án hình sự là yếu tố vô cùng quan trọng.
5. Vai trò của Luật sư bào chữa cho pháp nhân thương mại
Khi pháp nhân bị truy cứu trách nhiệm hình sự, luật sư sẽ là người đồng hành, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp với các vai trò sau:
5.1. Tư vấn pháp lý: Giúp doanh nghiệp hiểu rõ quy định, xác định phạm vi trách nhiệm, phân biệt giữa trách nhiệm của pháp nhân và trách nhiệm cá nhân.
5.2. Đại diện làm việc với cơ quan tiến hành tố tụng: Luật sư sẽ cùng pháp nhân tham gia các buổi làm việc, giải trình, đưa ra quan điểm bảo vệ.
5.3. Thu thập, cung cấp chứng cứ: Tìm kiếm tài liệu, hồ sơ, dữ liệu chứng minh pháp nhân không phạm tội hoặc có tình tiết giảm nhẹ.
5.4. Xây dựng chiến lược bào chữa: Đề xuất phương án pháp lý tối ưu, bảo vệ quyền lợi và hạn chế thiệt hại cho doanh nghiệp.
5.5. Hỗ trợ khắc phục hậu quả: Luật sư đưa ra giải pháp hợp pháp để doanh nghiệp khắc phục, từ đó được xem xét giảm nhẹ hình phạt.
6. Dịch vụ Luật sư bào chữa cho pháp nhân thương mại của chúng tôi.
Với đội ngũ Luật sư hình sự giàu kinh nghiệm, chúng tôi cung cấp dịch vụ bào chữa chuyên nghiệp cho pháp nhân thương mại, bao gồm:
Tư vấn, đánh giá rủi ro pháp lý khi doanh nghiệp bị khởi tố, điều tra.
Đại diện doanh nghiệp tham gia ngay từ giai đoạn điều tra, đảm bảo quyền lợi không bị xâm phạm.
Xây dựng chiến lược bào chữa chặt chẽ, dựa trên phân tích chứng cứ và quy định pháp luật.
Hỗ trợ doanh nghiệp khắc phục hậu quả, bảo toàn uy tín, thương hiệu.
Bảo vệ tối đa lợi ích của pháp nhân trong suốt quá trình tố tụng.
👉 Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp rắc rối pháp lý, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và bảo vệ một cách toàn diện. Sự đồng hành của Luật sư không chỉ giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn pháp lý, mà còn là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai. Quy định về trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại là bước tiến quan trọng của pháp luật Việt Nam, nhằm xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm của tổ chức kinh doanh. Tuy nhiên, do mức độ chế tài rất nặng nề, các doanh nghiệp cần chủ động tìm đến Luật sư bào chữa ngay khi có dấu hiệu bị điều tra hoặc khởi tố, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Một Luật sư giỏi không chỉ giúp doanh nghiệp thoát khỏi trách nhiệm hình sự không đáng có, mà còn góp phần bảo vệ thương hiệu, uy tín, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển dài hạn.
CÔNG TY LUẬT TNHH MTV TRUNG THIỆN (DN LAWYERS)
📍 Địa chỉ: 146 Nguyễn Văn Tỵ, phường Hòa Xuân, thành phố Đà Nẵng.
📞 Điện thoại: 0789 595 909
📧 Email: thien.le@dnlawyers.vn
🌐 Website: dnlawyers.vn
